TP-V1200

  • Dòng sản phẩm:
  • Số lượng sản phẩm trong kho: 1
  • Máy làm đá vảy Thiên Phúc là máy mới nhập 100%, đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu các nước Châu Âu (CE), được sản xuất với quy trình khép kín công nghệ hiện đại với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và an toàn nghiêm ngặt. Khách hàng hoàn toàn yên tâm khi sử dụng máy làm đá vảy Thiên Phúc.
  • Liên hệ

A/ VIDEO MÁY LÀM ĐÁ VẢY TP-V1200

Máy làm đá vảy Thiên Phúc là máy mới nhập 100%, đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu các nước Châu Âu (CE), được sản xuất với quy trình khép kín công nghệ hiện đại với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và an toàn nghiêm ngặt. Khách hàng hoàn toàn yên tâm khi sử dụng máy làm đá vảy Thiên Phúc.

Thông số kỹ thuật:

Sản lượng đá: 1200 (kg/24h) Sản lượng đá thiết kế: 1200 (kg/24h)
Thùng chứa đá: 400 (kg) Hệ thống giải nhiệt: Gió
Điện áp: 380V/50Hz/3P Kích thước: DÀI x RỘNG x CAO: 1220x1180x2130 mm
Chiều cao chân: 100mm Gas: R404A / R22
Thân: thép không gỉ / Cửa nhựa plastic Công suất:7,8KW
Độ dày của đá: từ 1,5mm đến 2,2mm Chức năng tự động: Tự dừng khi đá đầy

B/ GIỚI THIỆU THIÊN PHÚC GROUP

C/ Lợi ích và công dụng của đá vảy

Trong số các loại đá lạnh được sản xuất, đá vảy là một trong những loại có nhiều tác dụng trong đời sống. Đó là bởi cấu trúc cũng như kích thước của đá vảy. Kích thước mỏng nhẹ của đá vảy giúp chúng có diện tích bao phủ rộng hơn tới các đối tượng cần làm mát. Đồng thời, với hình thái này, chúng cũng có số lượng phần tử nhiều hơn hẳn đá viên và đá khối khi đem sử dụng. Dưới đây là một vài tác dụng của đá vảy trong đời sống hàng ngày. Hi vọng số thông tin này có thể giúp các bạn hiểu thêm phần nào về tác dụng của đá viên và áp dụng chúng hợp lý hơn.

1- Sử dụng trong bảo quản chế biến hải sản

Tác dụng của đá vảy trong ngành bảo quản chế biến thủy sản vô cùng to lớn. Các vảy đá có tác dụng bảo quản tốt hơn hẳn các dạng sản xuất đá khác là vì chúng có khả năng trữ lạnh tốt, và bao sát quanh thân hải sản. Vảy đá giúp giữ cho cá tươi nguyên và tạo độ ẩm một cách hợp lý mà không cần phụ trợ thêm thiết bị nào khác. Nếu như các hệ thống lạnh khác chỉ cấp nhiệt thấp khiến hải sản mất nước do quá trình đóng băng thì đá vảy lại tạo môi trường mát, đồng thời giữ ẩm cho các loại thịt các từ bề mặt, khiến vi khuẩn khó lòng xâm nhập gây mùi khó chịu.

2- Hỗ trợ chăm sóc y tế

Thông thường ta sẽ nghĩ ngay đến việc sử dụng đá viên trong mọi trường hợp. Nhưng có một số tình trạng y tế, ta buộc phải sử dụng đá vảy để đảm bảo tăng diện tích tiếp xúc. Sẽ tốt hơn nhiều nếu cải thiện tình trạng sốt và can thiệp trong chữa lành gãy xương với đá vảy. Đá vảy giúp giữ nhiệt độ xuống thấp ở mức cần thiết, nhờ đó tác động đến quá trình lưu chuyển dòng máu giúp tăng điều tiết oxy. Thậm chí, trong lĩnh vực y tế, người ta còn sử dụng đá vảy để khử trùng trong phòng phẫu thuật.

3- Liệu pháp làm đẹp

Đá vảy có tác dụng thần kỳ trong việc giúp giảm sưng trên da, đặc biệt là từ nguyên nhân mụn ngứa. Bạn có thể dùng một túi vải mỏng bọc đá vảy vào đó, bước tiếp theo là mát xa nhẹ nhàng túi vải này lên vùng đang sưng tấy. Rất nhanh chóng, nhiệt độ của đá vảy sẽ làm mát lớp biểu bì ngoài cùng và làm tan máu tụ. Nhờ đó các đốm đỏ trên da sẽ dần biến mất, đồng thời cảm giác ngứa ngáy cũng sẽ thuyên giảm đáng kể.

4- Công nghiệp hóa học và thí nghiệm

Đá vảy có tác dụng làm mát cho rất nhiều phản ứng hóa học công nghiệp, trong đó có cả công nghệ bào chế thuốc và chưng cất hương liệu. Các quá trình công nghệ này đều cần công đoạn làm lạnh nhanh.

5- Tham gia tạo kết cấu trong xây dựng

Người ta sử dụng đá vảy trong công tác trộn bê tông xây dựng các tòa nhà lớn. Nguyên nhân là vì khi đổ trộn bê tông, các thành phần sẽ hòa trộn và tạo ma sát gây nhiệt lớn. Nhiệt này làm ngưng đọng không khí xung quanh thành các hạt nước, phá vỡ cấu trúc liên kết của bê tông khiến chúng kém vững chắc. Bổ sung đá sẽ giúp hấp thụ nhiệt của khối này và ngăn ngừa quá trình tự nhiên trên.

6- Hỗ trợ quá trình chế biến bảo quản

Trong chế biến các sản phẩm từ thịt cũng như chế biến chúng, chúng ta thường thấy sự có mặt của đá vảy. Nguyên nhân vì thịt là sản phẩm dễ bị vi khuẩn xâm nhập, vì vậy trong từng quá trình vận chuyển, xẻ thịt, đến chế biến, người ta thường kèm thêm đá vảy để bảo quản kỹ thịt khỏi các tác nhân gây biến chất thịt. Như vậy thịt mới giữ được độ tươi ngon vệ sinh. Ví dụ như trong sản xuất xúc xích, nếu không có tác độn của đá viên, món ăn này sẽ không đạt được độ mịn và nguội nhanh, loại bỏ hơi nước không tốt cho quá trình bảo quản.

7- Ứng dụng trong công nghệ hóa nhuộm

Có thể bạn chưa biết rằng trong quá trình nhuộm sợi, cách làm chậm sự ngưng của các tác nhân tạo màu trong nước chính là đá vảy. Đá vảy giúp cho nhiệt độ luôn duy trì ở mức 5-6 độ C, là nhiệt độ lý tưởng cho quá trình nhuộm.

8- Thích hợp sử dụng trong ngành giải khát

Đá vảy mỏng nhẹ, là nhân tố lý tưởng cho việc sử dụng trong các sản phẩm giải khát. Không chỉ làm tăng sự mát lạnh, chúng còn tạo cảm giác thị giác khiến màu sắc của đồ uống trở nên lung linh hơn, kích thích sự ngon miệng của người sử dụng. Sự mềm dẻo của đá vảy cũng khiến hương vị của sản phẩm được giữ nguyên, nhất là với các sản phẩm có ga và các loại đồ uống chứa cồn. Chính vì vậy, đá vảy được sử dụng trong nhiều cơ sở kinh doanh đồ uống cả quy mô nhỏ lẫn doanh nghiệp lớn.

D-VIDEO MÁY LÀM ĐÁ VẢY TRÊN TÀU THUYỀN

E-LẮP ĐẶT MÁY LÀM ĐÁ VẢY THIÊN PHÚC TẠI CHỢ THỦY SẢN

F-LẮP ĐẶT KHO LẠNH LƯU TRỮ CHO MÁY LÀM ĐÁ VẢY THIÊN PHÚC

Máy làm đá vảy là gì? Nguyên lý hoạt động của máy làm đá vảy ?

 Đá vảy với ưu điểm là mỏng, nhẹ nên là lựa chọn hàng đầu trong việc bảo quản thực phẩm tươi tại các tủ trưng bày ở siêu thị, nhà hàng …Đá vảy cũng được sử dụng nhiều trong việc giải khát vì dễ tan, và làm mát nhanh chóng, thoải mái cắn mà không sợ bị hỏng răng …

1. Đá vảy là gì

   Đá vảy là các mảnh nhỏ với phiến đá mỏng, dày khoảng 2mm được đóng băng ở nhiệt độ -90C và được cắt tự động bởi máy làm đá vảy giúp tạo ra những viên đá mỏng và khô.Trong ngành công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm hiện nay, các doanh nghiệp sử dụng đá vảy để làm lạnh, bảo quản thực phẩm càng ngày càng phổ biến, đặc biệt là trong các nhà máy chế biến thủy hải sản thì nhu cầu sử dụng đá vảy cho chế biến và bảo quản là rất lớn.

Chi phí để đầu tư máy làm đá vảy cũng không đáng kể so với việc sở hữu một chiếc máy làm đá cây, chỉ cần một số vốn nhỏ chúng ta đã có thể sản xuất và kinh doanh.
Mặt khác, quy trình sản xuất của máy làm đá vảy cũng hoàn toàn tự động nên chúng ta không cần phải tốn tiền bạc để thuê nhân công vận hành, giúp tiết kiệm được tối đa chi phí.

   Thời gian làm đá vảy nhanh chóng, sau một khoảng thời gian ngắn sau khi chúng ta bật máy là có thể lấy và sử dụng đá vảy liên tục từ thùng chứa đá.

Tuy đá vảy có nhiều ưu điểm như trên, tuy nhiên chúng cũng có một số hạn chế như:

- Đá nhỏ, dạng vảy nên chúng ta chỉ có thể sử dụng tại chỗ, khó có thể vận chuyển đi xa và bảo quản lâu ngày.

- Đá vảy chủ yếu được sử dụng để bảo quản thực phẩm trong dây chuyển sản xuất tại các xí nghiệp thực phẩm.

2. Nguyên lý hoạt động

Quy trình tạo đá của máy làm đá vảy được thực hiện bên trong một ống trụ có 2 lớp, ở giữa là môi chất lạnh lỏng bay hơi, hay còn được gọi là cối đá.

   Cối đá ở máy làm đá vảy có dạng hình trụ tròn được chế tạo từ vật liệu inox, có 2 lớp. Ở giữa 2 lớp đó là môi chất lạnh lỏng bão hòa.Nước sẽ được bơm tuần hoàn bơm từ bể chứa nước đặt ở phía dưới bơm lên khay chứa nước phía trên.Nước từ khay chảy qua hệ thống ống và phun lên bề mặt bên trong của trụ, tại đây nước sẽ được làm lạnh, một phần nước đông lại thành đá ở bề mặt bên trong, phần nước dư sẽ tiếp tục chảy về bể và được bơm ngược trở lại.

   Khi đá đông đã đủ độ dày thì được hệ thống dao cắt rơi đá xuống phía dưới.Phía dưới của cối đá là kho chứa đá.Chúng ta chỉ việc mở cửa xúc đá ra và lấy đá ra để sử dụng.Trong các nhà máy chế biến thủy hải sản, thì kho và cối đá được đặt ngay ở khu chế biến.

   Hiện nay có 2 phương pháp cắt đá, đó là cắt bằng hệ thống dao quay và cắt nhờ dao cắt kiểu xoắn cố định.

   Đối với phương pháp cắt bằng hệ thống dao quay: dao cắt quay được gắn trên trục quay đồng trục với cối đá và được xoay nhờ mô tơ đặt phía trên.Tốc độ quay của dao cắt có thể điều chỉnh được, chính vì thế mà đá cắt ra sẽ có kích thước khác nhau tùy thuộc vào tốc độ quay.Khi cắt, dao tỳ lên bề mặt của đá để cắt lên tạo lên ma sát rất lớn.

   Đối với phương pháp cắt nhờ dao cắt kiểu xoắn cố định: dao cắt có dạng trục vít.Khi trục trung tâm quay, dao gọt đá lăn trên bề mặt trống vừa ép vỡ đá trên bề bề mặt cối đá làm đá rơi xuống kho chứa đá.Dao dao gọt đá lăn trên bể mặt nên ma sát giảm xuống đáng kể, giúp tăng độ bền của cối đá, giảm mô men quay.

Những mô hình kinh doanh nên sử dụng máy làm đá vảy:

- Hệ thống siêu thị: giúp việc bảo quản thực phẩm tươi sống, giúp chất lượng cũng như hương vị của thực phẩm luôn giữ được chất lượng tốt nhất.

- Nhà máy chế biến, phân phối rau củ quả: đá vảy giúp giảm tốc độ của quá trình chuyển hóa cũng như sự phát triển tự nhiên của vi khuẩn, giúp cho các sản phẩm được tươi lâu hơn.

- Hộ kinh doanh tại các chợ đầu mối về thủy hải sản: giúp bảo quản thực phẩm tươi, duy trì màu sắc và hương vị, không làm hỏng lớp bao bì của thực phẩm

3. CẤU TẠO CỐI ĐÁ VẢY

   

4- Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh máy đá vảy

Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh máy đá vảy được trình bày bao gồm các thiết bị chính sau đây:

- Máy nén lạnh: Có thể sử dụng máy nén 1 cấp, đặc biệt trong trường hợp sử dụng môi chất Frêôn. Nếu sử dụng môi chất NH3 thì nhiệt độ cuối tầm nén khá cao nên hiện nay người ta thường sử dụng máy nén 2 cấp, cho cối đá vảy trong hệ thống NH3.

- Bình giữ mức tách lỏng: Bình giữ mức tách lỏng có vai trò giống bình giữ mức tách lỏng của máy đá cây là vừa được sử dụng để duy trì mức dịch luôn ngập trong cối đá và tách lỏng môi chất hút về máy nén. Mức dịch trong bình giữa mức tách lỏng được khống chế nhờ van phao và được duy trì ở một mức nhất định đảm bảo trong cối đá luôn luôn ngập dịch.

Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh máy đá vảy

1- Máy nén; 2- Bình chứa CA; dàn ngưng; 4- Bình tách dầu; 5- Cối đá vảy; 6- Bình giữ mức- tách lỏng; 7- Bơm nước tuần hoàn; 8- Kho đá vảy

Dịch lỏng từ bình chứa cao áp được tiết lưu vào bình tách lỏng-giữ mức. Trong bình hơi bão hoà được hút về máy nén, còn lỏng bão hoà chảy vào cối đá và làm lạnh nước, do vậy hiệu quả trao đổi nhiệt bên trong cối đá khá cao. Hệ thống sử dụng van tiết lưu tay.

- Kho chứa đá: Kho chứa đá đặt ngay dưới cối đá, thường được lắp ghép từ các tấm polyurethan dày 100mm. Riêng bề mặt đáy được lót thêm 01 lớp inox bảo vệ panel.

Hiện nay ở nước ta chưa có tiêu chuẩn để tính toán dung tích kho chứa đá vảy. Dung tích kho chứa đá lớn nhỏ còn phụ thuộc vào hình thức vận hành và sử dụng của nhà sản xuất. Nếu không cần dự trữ nhiều đá có thể sử dụng kho có dung tích nhỏ, vì thời gian tạo đá khá nhanh, không nhất thiết dự trữ nhiều đá trong kho. Dưới đây là kích cỡ của một số kho bảo quản đá thường được sử dụng tại Việt Nam.

+ Đối với cối đá 5 - 10 Tấn ngày kích cỡ kho đá là: 2400W x 4000D x 3000H (mm)

+ Đối với cối đá 15-20 Tấn/ngày kích cỡ kho đá là 3600Wx600D x 3000H (mm)

Kho chứa đá có 01 cửa kích cỡ 1980H x 980W x 100T (mm)

- Thiết bị ngưng tụ: Trong trường hợp sử dụng môi chất R22 thì có thể sử dụng dàn ngưng không khí ống đồng cánh nhôm. Khi sử dụng NH3 nên sử dụng thiết bị ngưng tụ giải nhiệt bằng nước: dàn ngưng bay hơi, kiểu tưới hoặc bình ngưng, để giảm nhiệt độ đầu đẩy máy nén.

- Bình chứa: Nói chung hệ thống máy đá vảy không cần bình chứa kích thước lớn vì thực tế hệ thống sử dụng số lượng môi chất không nhiều.

* Đặc điểm hệ thống máy đá vảy

Ưu điểm:

- Chi phí đầu tư khá nhỏ. Hệ thống máy đá vảy không cần trang bị bể muối, hệ thống cẩu chuyển, bể nhúng, bàn lật, kho chứa đá và máy xay đá nên giá thành khá thấp so với máy đá cây.

- Chi phí vận hành nhỏ: Chi phí vận hành bao gồm chi phí nhân công, điện và nước. Do hệ thống máy đá vảy rất đơn giản, ít trang thiết bị hơn máy đá cây rất nhiều nên chi phí vận hành cũng thấp.

- Thời gian làm đá ngắn, thường sau khoảng chưa đầy 1 giờ đã có thể có đá sử dụng.

- Đảm bảo vệ sinh và chủ động trong sản xuất. Các khâu sản xuất và bảo quản đá điều được tiến hành rất đảm bảo yêu cầu vệ sinh, nên chất lượng đá rất tốt.

- Tổn thất năng lượng nhỏ.

Ngày nay sử dụng đá vảy để chế biến thuỷ sản là điều bắt buộc đối với các xí nghiệp chế biến thuỷ sản muốn được cấp code E.U để nhập hàng vào thị trường E.U

Nhược điểm:

- Vì có dạng vảy, kích cỡ nhỏ nên chỉ được sử dụng tại chổ là chủ yếu, khó vận chuyển đi xa và bảo quản lâu ngày.

- Cối tạo đá vảy là thiết bị khó chế tạo, giá tương đối cao.

- Phạm vi sử dụng: chủ yếu dùng bảo quản thực phẩm trong dây chuyền công nghệ tại các xí nghiệp chế biến thực phẩm.

5- Cấu tạo, kích thước và cách nhiệt cối đá vảy

Xác định kích thước cối đá vảy

Kích thước cối đá vảy được xác định theo diện tích yêu cầu của nó. Diện tích trao đổi nhiệt yêu cầu của cối đá được xác định theo năng suất của cối như sau:

Diện tích yêu cầu của các cối đá

Diện tích trao đổi nhiệt của cối đá được xác định:

Dt - Đường kính trong cối đá, m;

ht- Chiều cao bên trong cối đá, m;

Chọn một trong 2 kích thước Dt, ht ta xác định được kích thước còn lại

Kết cấu cách nhiệt

Kết cấu vách của cối đá vảy được trình bày trên hình 3-13. Tổn thất lạnh của môi chất đang sôi diễn ra về cả 2 phía bên trong và bên ngoài cối đá. Tuy nhiên, không khí bên trong cối đá sau một thời gian làm việc nhất định cũng giảm xuống đáng kể nên có thể bỏ qua tổn thất này.

Cách nhiệt cối đá vảy

Phía nắp của cối đá không có bề mặt tạo đá nên chỉ có 3 lớp đầu giống như vách trụ của cối. Quá trình trao đổi nhiệt ở phía nắp cối đá là từ không khí bên ngoài vào không khí bên trong cối đá.

Phía đáy cối đá là bể nước tuần hoàn, quá trình trao đổi nhiệt giữa nước và cối đá nói chung là có ích nên không tính.

Bể nước tuần hoàn làm từ vật liệu inox, bên ngoài bọc mút cách nhiệt. Chiều dày lớp mút khoảng 30đến 50mm. Nhiệt độ nước trong bể tuần hoàn tuỳ thuộc vào thời điểm làm việc, giai đoạn đầu khi mới khởi động nhiệt độ còn cao, sau khi hệ thống đi vào ổn định, nhiệt độ nước trong bể khá thấp, vì vậy khi tính toán có thể lấy trung bình trong khoảng 3đến 5oC.

Tính nhiệt hệ thống cối đá vảy

Trong hệ thống lạnh cối đá vảy có các tổn thất nhiệt sau đây

- Tổn thất nhiệt do truyền nhiệt ở cối đá vảy và bình giữ mức tách lỏng Q1

+ Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che cối đá vảy

+ Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che bể nước tuần hoàn

+ Tổn thất qua kết cấu bao che bình giữ mức tách lỏng

- Tổn thất nhiệt do làm lạnh nước đá Q2

- Tổn thất nhiệt do mô tơ dao cắt đá tạo ra Q3

- Tổn thất ở kho chứa đá Q4

Ngoài ra phía nắp của cối đá của một số hãng là hở nên có sự rò rỉ không khí vào bên trong cối đá, gây ra tổn thất nhiệt.

Tổn thất nhiệt do truyền nhiệt

Tổn thất nhiệt do truyền nhiệt được xác định theo công thức sau:

Q1 = Q11 + Q12 + Q13 (3-25)

Q11- Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che cối đá, W;

Q12 - Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che bể nước tuần hoàn, W ;

Q13 - Tổn thất qua kết cấu bao che bình giữ mức tách lỏng, W.

Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che cối đá Q11

Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che cối đá gồm tổn thất qua vách và nắp cối đá. Quá trình truyền nhiệt ở đây rất khác nhau, cụ thể như sau:

Ở vách đứng, nhiệt truyền từ môi trường không khí bên ngoài vào môi chất lạnh sôi bên trong cối đá.

Ở nắp: nhiệt truyền từ không khí bên ngoài vào không khí bên trong cối đá.

* Nhiệt truyền qua vách cối đá:

Q11T = kT.delta t.h (3-26)

delta t = tKKN – to

tKKN - Nhiệt độ không khí bên ngoài, oC ;

to - Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh bên trong, lấy to = -20oC;

h – Chiều cao thân cối đá, m;

kT - Hệ số truyền nhiệt vách đứng của cối đá:

alpha1 - Hệ số toả nhiệt từ không khí bên ngoài lên mặt ngoài cối đá, W/m2.K;

alpha2 - Hệ số toả nhiệt khi sôi môi chất mặt trong cối đá, W/m2.K;

lamdai - Hệ số dẫn nhiệt của các lớp vật liệu, W/m.K;

di, di+1 - đường kính trong và ngoài của các lớp vật liệu, m;

d1, d2 - đường kính ngoài cối đá và đường kính trong mặt trong tiếp xúc với môi chất lạnh (hình 3-13), m

* Nhiệt truyền qua nắp:

Quá trình truyền nhiệt ở đây có thể coi như qua vách phẳng, nên được tính như sau:

Q11N = kN.FN.(tKKN - tKKT) (3-28)

FN – Diện tích nắp cối đá, FN = π.d12/4, m2

tKKN, tKKT – Nhiệt độ không khí bên ngoài và bên trong cối đá, oC

Nhiệt độ không khí bên ngoài là nhiệt độ trong nhà nên có thể lấy thấp hơn nhiệt độ tính toán vài độ, nhiệt độ không khí bên trong có thể lấy khoảng tKKT = 3đến -3oC

kN – Hệ số truyền nhiệt của nắp, W/m2.K

alpha1, alpha’2 – Hệ số toả nhiệt của không khí bên ngoài và bên trong nắp cối đá, W/m2.K;

i, lamdai – Chiều dày và hệ số dẫn nhiệt của các lớp vật liệu.

Nhiệt truyền kết cấu bao che bể nước tuần hoàn

Ở bể nước tuần hoàn quá trình truyền nhiệt thực hiện từ môi trường không khí bên ngoài vào nước lạnh bên trong bể.

Q12 = kB.FB.(tKKN – tB) (3-30)

FB – Diện tích thành bể nước, m2 ;

tKKN, tB – Nhiệt độ không khí bên ngoài và nước bên trong bể, oC;

Nhiệt độ nước tuần hoàn lấy khoảng 2 đến 3oC.

kB – Hệ số truyền nhiệt từ không khí vào nước tuần hoàn, W/m2.K

alpha1, alpha”2 – Hệ số toả nhiệt của không khí bên ngoài và nước bên trong bể nước tuần hoàn lên vách bể, W/m2.K;

i, lamdai – Chiều dày và hệ số dẫn nhiệt của các lớp vật liệu.

Bể nước tuần hoàn có dạng khối hộp. Độ cao của bể tuần hoàn khoảng 250đến 350mm, các cạnh lớn hơn đường kính ngoài của cối đá khoảng 50đến 100mm. Như vậy căn cứ vào đường kính cối đá có thể xác định được sơ bộ kích thước bề nước tuần hoàn để xác định tổn thất nhiệt.

Nhiệt truyền kết cấu bao che bình giữ mức- tách lỏng

Bình giữ mức – tách lỏng có cấu tạo khá nhỏ, diện tích bề mặt khoảng 1đến 1,5m2, bên ngoài bọc mút cách nhiệt dày 30đến 50mm. Do kích thước bình nhỏ và được bọc cách nhiệt tốt nên, tổn thất nhiệt qua bình có thể bỏ qua. Trong trường hợp cần chính xác có thể tính theo công sau:

Q13 = kGM.delta t.l (3-32)

delta t = tKKN – to

tKKN - Nhiệt độ không khí bên ngoài, oC ;

to - Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh bên trong bể, lấy to = -20oC

l – Chiều dài bình, m

kGM - Hệ số truyền nhiệt qua vách bình giữ mức:

alpha1 - Hệ số toả nhiệt từ không khí bên ngoài lên vách bình, W/m2.K;

alpha2 - Hệ số toả nhiệt từ vách bình vào môi chất lạnh ở trạng thái lỏng, có thể lấy giống bên trong vách cối đá vảy, W/m2.K;

lamdai - Hệ số dẫn nhiệt của các lớp vật liệu, W/m.K;

di, di+1 - đường kính trong và ngoài của các lớp vật liệu, m;

d1, d2 - đường kính ngoài cùng và trong cùng của các lớp vật liệu, m

Nhiệt để làm lạnh đá

M – Khối lượng đá được sản xuất trong 1 ngày đêm, về giá trị đúng bằng năng suất cối đá, kg

24x3600 Qui đổi ngày đêm ra giây, đó là thời gian làm việc .

qo - Nhiệt lượng cần làm lạnh 1 kg nước từ nhiệt độ ban đầu đến khi đông đá hoàn toàn, J/kg

Nhiệt làm lạnh 1 kg nước từ nhiệt độ ban đầu đến khi đông đá hoàn toàn qo được xác định theo công thức:

qo = Cpn.t1 + r + C.t2

Cpn - Nhiệt dung riêng của nước : Cpn = 4186 J/kg.K

r - Nhiệt đông đặc : r = 333600 J/kg

C - Nhiệt dung riêng của đá : C = 2090 J/kg.K

t1 - Nhiệt độ nước đầu vào, oC. Nhiệt độ nước lạnh vào có thể lấy từ hệ thống nước lạnh chế biến t1 = 5 oC hoặc từ mạng nước thường t1 = 30oC.

t2 - Nhiệt độ đá hoàn thiện t2 = -5 đến -8oC

Thay vào ta có:

qo = 4186.t1 + 333600 + 2090.t2, J/kg (3-35)

Nhiệt do mô tơ dao cắt đá tạo ra

Mô tơ dao cắt đá được đặt bên ngoài cối đá, vì vậy nhiệt lượng tạo ra bằng công suất trên trục của mô tơ:

Q3 = 1000.n.N, W (3-36)

n- Hiệu suất của động cơ điện.

N - Công suất đầu vào mô tơ dao cắt đá (kW) có thể tham khảo ở bảng 3-13 dưới đây.

Tổn thất nhiệt do bơm nước tuần hoàn

Điện năng cung cấp đầu vào cho mô tơ bơm nước một phần biến thành nhiệt năng toả ra trên cuộn dây, trên các trục mô tơ, phần còn lại biến thành cơ năng làm chuyển động dòng nước. Phần cơ năng đó cuối cùng cũng biến thành nhiệt năng làm tăng nhiệt độ của nước.

n- Hiệu suất bơm.

Tổn thất nhiệt ở kho chứa đá

Tổn thất ở kho chứa đá chủ yếu do truyền nhiệt qua kết cấu bao che do độ chênh nhiệt độ. Tổn thất đó tính tương tự tổn thất qua kết cấu bao che kho lạnh. Kho chứa đá cũng được bố trí trên các con lươn thông gió nên có thể tính giống như tổn thất qua tường.

Q5 = k.F.delta t (3-37)

k – Hệ số truyền nhiệt kho bảo quản đá, W/m2.K;

F – Diện tích kết cấu tường, trần và nền của kho, m2;

delta t - Độ chênh nhiệt độ tính toán. Có thể tính delta t = 0,6.(tN-tT)

tN, tT – Nhiệt độ tính toán ngoài trời và trong kho đá. Nhiệt độ trong kho đá lấy 0đến -5oC.

Gửi Bình luận

Lưu ý: không hỗ trợ HTML!
    Bình thường           Tốt